Thành lập chi nhánh doanh nghiệp

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP

I. Thành lập chi nhánh công ty cổ phần.

     (Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp).
1- Thông báo lập chi nhánh (do đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng quản trị (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc lập chi nhánh, của Hội đồng quản trị (có chữ ký tất cả thành viên hội đồng quản trị) (mẫu tham khảo).
     Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận;
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh  (mẫu tham khảo).
Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận;
5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh,văn phòng đại diện:
5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;
7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Thành lập chi nhánh công ty TNHH MTV.

     (Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp).
1- Thông báo lập chi nhánh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của chủ sở hữu (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo)
4- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:
4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
4.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
5- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

III. Thành lập chi nhánh công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

     (Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)
1- Thông báo lập chi nhánh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh của Hội đồng thành viên đối (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc lập chi nhánh của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp) nội dung gồm 1. Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp. 2. Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện uỷ quyền của thành viên không dự họp. 3. Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận. 4. Tổng số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết. 5. Các quyết định được thông qua. 6. Họ, tên, chữ ký của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp. (mẫu tham khảo)
     Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận.
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh (mẫu tham khảo) Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận.
5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:
5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;
7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Thông tin chung:
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).

Lưu ý chung:

- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Có thể đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

     Liên hệ Visa247 để được hỗ trợ miễn 100% phí tư vấn về Thành lập chi nhánh doanh nghiệp, Hotline: 0986147298 / 02462911462 / 0947242247; Zalo: 0972873399 / 0986147298; Skype: Yenvisa247; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

Chuyển đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh

DỊCH VỤ CHUYỂN ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

I. Thông tin chung.

     Theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2005, Điều 34, Điều 36, khoản 1 Điều 40, khoản 2 Điều 42, Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trường hợp doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ vốn góp, thay đổi tên công ty, bổ sung ngành nghề kình doanh, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi. Cụ thể, để đăng ký những nội dung thay đổi nêu trên doanh nghiệp gửi thông báo lên phòng đăng ký kinh doanh để thông báo những nội dung thay đổi, bạn có thể thể hiện các nội dung thay đổi nêu trên trong cùng một thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được làm theo mẫu đính kèm theo Thông tư 14/2010/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
     Kèm theo thông báo phải có 1 quyết định bằng văn bản và 1 bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về tất cả các vấn đề cần thay đổi nêu trên. Với những nội dung thay đổi trên bạn chỉ cần nộp 1 bộ hồ sơ với các giấy tờ như đã hướng dẫn. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
     Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp phải thỏa mãn các quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 Luật Doanh nghiệp về việc đặt tên doanh nghiệp.
     Đối với việc thay đổi thành viên, tỷ lệ vốn góp do chuyển nhượng phần vốn góp thì kèm theo thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.
     Đối với việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
     Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng Đăng ký kinh doanh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

 II. Thủ tục chi tiết.

    Visa247 cung cấp dịch vụ chuyển đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động doanh nghiệp.

1.    Soạn thảo và hoàn thiện Hồ sơ thay đổi:
a.    Quyết định về việc thay đổi ngành nghề
b.    Biên bản họp về việc thay đổi ngành nghề
c.    Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh
d.    Giấy ủy quyền
e.    Các giấy tờ khác có liên quan. 
2.     Đại diện Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục:
a.    Tiến hành nộp Hồ sơ thay đổi Đăng ký kinh doanh;
b.    Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa Hồ sơ;
c.    Nhận Giấy Chứng nhận đăng ký Kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
d.    Nộp thông báo thay đổi tại cơ quan Thuế.

III. Cam kết sau khi hoàn thành Dịch vụ.

1.    Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thay đổi ĐKKD;
2.    Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi2.    ;
3.    Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
3.    Hướng dẫn các thủ tục khác có liên quan;
4.    Tư vẫn miễn phí  sau khi thay đổi.

    Liên hệ Visa247 để được hỗ trợ miễn 100% phí tư vấn về Giấy phép hoạt động doanh nghiệp, Hotline: 0986147298 / 02462911462 / 0947242247; Zalo: 0972873399 / 0986147298; Skype: Yenvisa247; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

Mở rộng

- Giấy phép lao động

- Đổi bằng lái xe

- Công văn nhập cảnh

Thành lập giấy phép hoạt động doanh nghiệp

 DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

I. Thủ tục thành lập doanh nghiệp.

1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

II. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

III. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh.

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

IV. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

V. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần.

1. Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

     Liên hệ Visa247 để được hỗ trợ miễn 100% phí tư vấn về Giấy phép hoạt động doanh nghiệp, Hotline: 0986147298 / 02462911462 / 0947242247; Zalo: 0972873399 / 0986147298; Skype: Yenvisa247; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. 

Thành lập Văn phòng đại diện

DỊCH VỤ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

I. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty cổ phần.

 (Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)
1- Thông báo lập văn phòng đại diện (do đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập văn phòng đại diện của Hội đồng quản trị (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc lập văn phòng đại diện của Hội đồng quản trị (có chữ ký tất cả thành viên hội đồng quản trị) (mẫu tham khảo).
     Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận;
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh  (mẫu tham khảo).
     Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận;
5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh,văn phòng đại diện:
5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề;
7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

II. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH MTV.

     (Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp).
 1- Thông báo lập văn phòng đại diện (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thàh lập văn phòng đại diện của chủ sở hữu (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện (mẫu tham khảo).
4- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện:
4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
4.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu;
5- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

III. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

     (Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp).
1- Thông báo lập  văn phòng đại diện (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc thành lập  văn phòng đại diện của Hội đồng thành viên đối (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc lập  văn phòng đại diện của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp) nội dung gồm 1. Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp. 2. Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện uỷ quyền của thành viên không dự họp. 3. Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận. 4. Tổng số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết. 5. Các quyết định được thông qua. 6. Họ, tên, chữ ký của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp. (mẫu tham khảo)
     Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận.
4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu  văn phòng đại diện (mẫu tham khảo) Thể thức bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về sao y bản chính (quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) gồm các nội dung: tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận.
5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện:
5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;
6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
----------------------------------------------

Thông tin chung:

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
LƯU Ý:
- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Có thể đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Liên hệ Visa247 để được hỗ trợ miễn 100% phí tư vấn về Thành lập văn phòng đại diện, Hotline: 0986147298 / 02462911462 / 0947242247; Zalo: 0972873399 / 0986147298; Skype: Yenvisa247; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

VISA247

VPKD Hà Nội: Số nhà 28, ngách 1, ngõ 111 Nguyễn Xiển, P. Hạ Đình, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

VPGD TPHCM: Lầu 9, 186 Bis Trần Quang Khải, P. Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0986 147 298 - 0972 87 33 99 - 0947 242 247 - 0913 59 47 45

ĐT: 02 462 911 462;  Email: Yenvisa247@gmail.com

Chuyên xuất cảnhVisaxuatcanh247@gmail.com

Liên hệ

Vui lòng để lại địa chỉ email và số điện thoại để chúng tôi liên hệ lại với bạn
Invalid Input

Invalid Input

Invalid Input